Bí quyết học ngữ âm tiếng Hàn
Học tiếng Hàn đang là xu hướng được nhiều giới trẻ lựa chọn làm ngôn ngữ thứ hai sau ngôn mẹ đẻ để học tập và dùng nó làm công cụ để có một nguồn thu nhập cao. Và bạn đang và muốn bắt đầu học tiếng Hàn nhưng bạn lại không biết biết đầu học từ đâu.
Điều đầu tiên để bắt đầu học tiếng Hàn đó là ngữ âm.
Như các bạn đã biết, với thời buổi kinh tế thị trường hiện nay, việc hội nhập kinh tế ngày càng được mở rộng, vì vậy, nếu bạn muốn có việc làm trong một công ty Hàn Quốc để có thể có được mức lương cao hơn so với làm cho các công ty trong nước, hay bạn muốn học tiếng Hàn để đi du lịch, để tìm hiểu kiến thức học tập, xã hội văn hóa ở Hàn Quốc. Điều bạn cần là bắt đầu với cái căn bản nhất trong tiếng Hàn, đó là việc học ngữ âm học tiếng Hàn.
Bước vào quá trình học tiếng Hàn chính là bắt đầu làm quen với ngữ âm tiếng Hàn. Bạn đang loay hoay và thắc mắc để tìm ra phương pháp tối ưu nhất cho việc học ngữ âm của bản thân. Bài viết sau đây chúng tôi sẽ chia sẻ cho bạn cách dễ dàng học ngữ âm tiếng Hàn một cách nhanh chóng và đạt hiệu quả vô cùng cao.
Bước vào quá trình học tiếng Hàn chính là bắt đầu làm quen với ngữ âm tiếng Hàn. Bạn đang loay hoay và thắc mắc để tìm ra phương pháp tối ưu nhất cho việc học ngữ âm của bản thân. Bài viết sau đây chúng tôi sẽ chia sẻ cho bạn cách dễ dàng học ngữ âm tiếng Hàn một cách nhanh chóng và đạt hiệu quả vô cùng cao.
1. Nguyên âm 모음.
Mẫu tự - Phát âm - Tương đương tiếng Việt

Cùng nhau học tiếng Hàn.
> > Xem thêm: Học tiếng Hàn được những lợi ích gì cho bạn
2. Phụ âm 자음.
Mẫu tự - Phát âm, cách đọc - Tương đương tiếng Việt
ㄱ - 기역 (gi yơk) - k, g
ㄴ - 니은 (ni ưn) - n
ㄷ - 디귿 (di gưt) - t, d
ㄹ - 리을 (ri ưl) - r, l
ㅁ - 미음 (mi ưm) - m
ㅂ - 비읍 (bi ưp) - p, b
ㅅ - 시옷 (si ột) - s, sh
ㅇ - 이응 (i ưng) - ng
ㅈ - 지읒 (chi ưt) - ch
ㅊ - 치읓 (ch`i ưt) - ch’
ㅋ - 키읔 (khi ưt) - kh
ㅌ - 티읕 (thi ưt) - th
ㅍ - 피읖 (phi ưp) - ph
ㅎ - 히읗 (hi ưt) - h
ㄲ - [sang ki yơk] - kk
ㄸ - [sang di gưt] - tt
ㅃ - [sang bi ưp] - pp
ㅆ - [sang si ột] - ss
ㅉ - [sang chi ột] - jj
*Cách viết: Các phụ âm và nguyên âm kết hợp với nhau để tạo ra các âm tiết. Vị trí nguyên âm của tiếng Hàn trong một âm tiết được quyết định bởi việc nó là nguyên âm “dọc” hay “ngang”
Ví dụ:
1. ㅏ, ㅑ, ㅓ, ㅕ, ㅣ là nguyên âm dọc.
ㄴ + ㅏ = 나 (đọc là: na)
ㅈ + ㅓ = 저 (đọc là: chơ)
2. ㅗ, ㅛ, ㅜ, ㅠ, ㅡ là nguyên âm ngang.
ㅅ + ㅗ = 소 (đọc là: sô)
ㅂ + ㅜ = 부 (đọc là: bu)
*Tuy nhiên, khi không có âm phụ nào được tạo bởi vị trí đầu tiên thì phụ âm ㅇ được viết vào. Trong những trường hợp như vậy, ㅇ là “âm câm” và đóng vai trò như là một ký tự làm đầy. Do đó 이 được phát âm giống như ㅣ, còn 으 được phát âm giống như ㅡ
ㄱ - 기역 (gi yơk) - k, g
ㄴ - 니은 (ni ưn) - n
ㄷ - 디귿 (di gưt) - t, d
ㄹ - 리을 (ri ưl) - r, l
ㅁ - 미음 (mi ưm) - m
ㅂ - 비읍 (bi ưp) - p, b
ㅅ - 시옷 (si ột) - s, sh
ㅇ - 이응 (i ưng) - ng
ㅈ - 지읒 (chi ưt) - ch
ㅊ - 치읓 (ch`i ưt) - ch’
ㅋ - 키읔 (khi ưt) - kh
ㅌ - 티읕 (thi ưt) - th
ㅍ - 피읖 (phi ưp) - ph
ㅎ - 히읗 (hi ưt) - h
ㄲ - [sang ki yơk] - kk
ㄸ - [sang di gưt] - tt
ㅃ - [sang bi ưp] - pp
ㅆ - [sang si ột] - ss
ㅉ - [sang chi ột] - jj
*Cách viết: Các phụ âm và nguyên âm kết hợp với nhau để tạo ra các âm tiết. Vị trí nguyên âm của tiếng Hàn trong một âm tiết được quyết định bởi việc nó là nguyên âm “dọc” hay “ngang”
Ví dụ:
1. ㅏ, ㅑ, ㅓ, ㅕ, ㅣ là nguyên âm dọc.
ㄴ + ㅏ = 나 (đọc là: na)
ㅈ + ㅓ = 저 (đọc là: chơ)
2. ㅗ, ㅛ, ㅜ, ㅠ, ㅡ là nguyên âm ngang.
ㅅ + ㅗ = 소 (đọc là: sô)
ㅂ + ㅜ = 부 (đọc là: bu)
*Tuy nhiên, khi không có âm phụ nào được tạo bởi vị trí đầu tiên thì phụ âm ㅇ được viết vào. Trong những trường hợp như vậy, ㅇ là “âm câm” và đóng vai trò như là một ký tự làm đầy. Do đó 이 được phát âm giống như ㅣ, còn 으 được phát âm giống như ㅡ

Sử dụng tốt ngữ âm khi học tiếng Hàn.
3. Phụ âm cuối.
* Hệ thống chữ viết Hangeul yêu cầu các âm tiết phải được hình thành bởi sự kết hợp giữa các nguyên âm và phụ âm
* Các phụ âm ở vị trí cuối cùng được gọi là phụ âm cuối hay còn gọi là batchim (받침)
Ví dụ: 학, 간, 올, 닭, 꽃, 있다, 없다 thì những phụ âm như:ㄱ, ㄴ, ㄹ, ㄺ, ㅊ, ㅆ, ㅄ được gọi là phụ âm cuối.
* Bất kỳ phụ âm nào cũng có thể là phụ âm cuối, nhưng chỉ có 7 âm có thể được phát ra từ cuối các âm tiết:
Phụ âm cuối - Cách đọc
ㄱ, ㅋ, ㄲ - [-k]
ㄴ - [-n]
ㄷ, ㅅ, ㅈ, ㅊ, ㅌ, ㅎ, ㅆ - [-t]
ㄹ - [-l]
ㅁ - [-m]
ㅂ,ㅍ - [-p]
ㅇ - [-ng]
Cách viết:
1. ㅎ +ㅏ + ㄱ = 학
2. ㄱ + ㅏ + ㄴ = 간
3. ㅇ + ㅗ + ㄹ = 올
4. ㄲ + ㅗ + ㅊ = 꽃
5. ㅇ + ㅣ + ㅆ = 있
6. ㅇ + ㅓ + ㅂ + ㅅ = 없
* Các phụ âm ở vị trí cuối cùng được gọi là phụ âm cuối hay còn gọi là batchim (받침)
Ví dụ: 학, 간, 올, 닭, 꽃, 있다, 없다 thì những phụ âm như:ㄱ, ㄴ, ㄹ, ㄺ, ㅊ, ㅆ, ㅄ được gọi là phụ âm cuối.
* Bất kỳ phụ âm nào cũng có thể là phụ âm cuối, nhưng chỉ có 7 âm có thể được phát ra từ cuối các âm tiết:
Phụ âm cuối - Cách đọc
ㄱ, ㅋ, ㄲ - [-k]
ㄴ - [-n]
ㄷ, ㅅ, ㅈ, ㅊ, ㅌ, ㅎ, ㅆ - [-t]
ㄹ - [-l]
ㅁ - [-m]
ㅂ,ㅍ - [-p]
ㅇ - [-ng]
Cách viết:
1. ㅎ +ㅏ + ㄱ = 학
2. ㄱ + ㅏ + ㄴ = 간
3. ㅇ + ㅗ + ㄹ = 올
4. ㄲ + ㅗ + ㅊ = 꽃
5. ㅇ + ㅣ + ㅆ = 있
6. ㅇ + ㅓ + ㅂ + ㅅ = 없

Học tiếng Hàn qua nhiều thể loại.
1. Trong trường hợp từ 감사합니다! hoặc 입니다. Phụ âm ㅂ đọc là [m] thay vì là [p,b].

Giải quyết khó khăn khi học tiếng Hàn.
Ví dụ:
감사합니다! đọc là (감사함니다!)
안녕하십니까! đọc là (안녕하심니까!)
2. Cách nối phụ âm của từ trước với nguyên âm của từ sau:
Ví dụ:
발음 nối với phụ âm ㄹ + 음 = 름 (bỏ âm ㅇ đi) , khi được viết như vậy, từ này có cách đọc như sau (바름 – ba rưm)
이것은 tương tự ta cũng nối phụ âm ㅅ + 은 = 슨 (bỏ âm ㅇ đi), như vậy đọc nguyên câu là (이거슨 – i kơ sưn)
Trên đây là những phương pháp mà chúng tôi đã liệt kê để bạn có thể nắm rõ cách học ngữ âm tiếng Hàn một cách hiệu quả nhất.
Tags: ngu am tieng han, viec lam han quoc, cong ty han quoc, hoc tieng han.