5 nguyên tắc ngữ pháp cơ bản trong tiếng Đức (A1 & A2)

Học tiếng Đức bạn nên biết những nguyên tắc cơ bản để có thể dễ dàng ghi nhớ cũng như hiểu tiếng Đức một cách nhanh chóng và hiệu quả. Cùng kham khảo bài viết để có thể tìm ra nguyên tắc phù hợp với mình để áp dụng trong việc học tiếng Đức căn bản A1 & A2 bạn nhé.

Người tạo: Admin

Học tiếng Đức căn bản có nhiều phương pháp học khác nhau. Bạn có thể chọn tự học tiếng Đức tại nhà hoặc tham gia một khóa học tiếng Đức nào đó do trung tâm học tiếng Đức tổ chức. Nhưng dù bạn có học ở đâu và học theo cách nào thì lời khuyên chân thành dành cho bạn là bạn nên lưu ý những nguyên tắc sau để có thể đạt hiệu quả cao khi học tập.
 

Phương pháp học tiếng Đức
Phương pháp học tiếng Đức


1. Điều đầu tiên bạn cần ghi nhớ đó là tiếng Đức hình thành những danh từ có Giống.

Tiếng Đức khá giống tiếng Anh và tiếng Việt ở chỗ nó được viết theo bảng chữ  cái Latin, nên bạn sẽ dễ dàng hơn trong việc học nó nếu bạn là người Anh, Mỹ hoặc người Việt Nam. Tuy nhiên, nó vẫn hoàn toàn khác với tiếng Anh và tiếng Việt, đặc biệt là trong cấu trúc ngữ pháp. Nguyên tắc ngữ pháp căn bản đầu tiên bạn phải nhớ khi học tiếng Đức đó chính là danh từ trong tiếng Đức được phân Giống: Giống Đực, Giống Cái và Giống Trung. Điều này dẫn đến việc các mạo từ xác định hay không xác định còn phụ thuộc vào giống của danh từ chung với nó.

Ngoài Giống ra thì các Cách trong tiếng Đức (cách 1 – 2 – 3 – 4)  cũng ảnh hưởng đến danh từ đặc biệt là khi danh từ đó là chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu. Tùy vào Giống của danh từ mà chúng ta phải lựa chọn mạo từ xác định hay không xác định sao cho phù hợp.

Học tiếng Đức có khó không
Học tiếng Đức rất dễ hơn những gì bạn nghĩ

 


>> Xem thêm: Những bí quyết học tiếng đức mà bạn nên biết

2. Đối với Tính từ thì chúng được chia đuôi tùy thuộc vào Giống của danh từ và Cách

Ngoài việc ảnh hưởng đến mạo từ như đã nói ở trên, Giống và Cách cũng ảnh hưởng không hề nhỏ đến tính từ trong tiếng Đức. Để hiểu vấn đề này hơn, hãy cùng xét ví dụ sau: Ich habe einen schwarzen Hund gefunden - Tôi đã tìm thấy 1 con chó đen. Ở đây, con chó không còn là chủ ngữ mà nó là bổ ngữ và được chia ở cách 4 (Akkusativ), đứng sau mạo từ không xác định => vì vậy, chúng ta sẽ thêm đuôi –en cho tính từ.

3. Khác với tiếng Anh hay tiếng Việt, trong tiếng Đức thì động từ thường đứng ở vị trí thứ 2 trong câu

Có một điều đặc biệt trong tiếng Đức mà hầu hết các bạn khi mới học tiếng Đức đều nhận ra được đó là động từ trong câu luôn nằm ở vị trí số 2. Tuy nhiên thì trường hợp nào cũng sẽ có ngoại lệ, hãy cùng xem xét những ví dụ bên dưới để có thể hiểu rõ hơn.

Ví dụ:Ich sehe den Hund - Tôi nhìn con chó.
Đây là câu cơ bản về vị trí của ĐỘNG TỪ: sehen (nhìn) đứng ở vị trí số 2 , sau chủ ngữ "ich"

Ich sehe den Hund und ich gebe ihm das Essen - Tôi nhìn con chó và đưa nó thức ăn
Ở đây chúng ta thấy rằng 2 câu được nối với nhau bằng liên từ und (và). Nhưng trật tự trong câu vẫn không thay đổi, ở cả 2 câu, động từ đều đứng ở vị trí số 2 và đứng sau chủ ngữ.

Ich gebe dem Hund das Essen, weil er Hunger hat - Tôi đưa con chó thức ăn vì nó đói
Câu này cũng giống câu trước là được hình thành bởi 2 câu đơn . Tuy nhiên, ở câu thứ hai thì động từ lại được đặt ở cuối câu vì trong câu có liên từ weil, động từ luôn để ở cuối câu.
 

Học tiếng Đức qua phim.
Học tiếng Đức qua phim


4. Đừng ngỡ ngàng trước sự biến hóa khôn lường đối với số nhiều của danh từ.

Như bạn đã biết trong tiếng Anh, mọi danh từ khi chuyển sang số nhiều thì thêm –s hoặc –es. Còn trong tiếng Việt, công thức để tạo nên danh từ số nhiều là thêm từ "những" hoặc "các". Thế nhưng danh từ số nhiều trong tiếng Đức có rất nhiều dạng. Bạn có thể theo dõi những ví dụ dưới đây để có cái nhìn cụ thể hơn

der Hund (chó) → die Hunde (những con chó)

 die Banane (chuối) → die Bananen (những trái chuối)
(Chú ý: Nếu 1 danh từ có tận cùng là –e thì dạng số nhiều thường chỉ thêm –n )

 das Auto (ô tô) → die Autos (những chiếc ô tô)
(Chú ý: Đối với một số danh từ có nguồn gốc từ tiếng nước ngoài thì dạng số nhiều của chúng là thêm –s)

der Mann (người đàn ông) → die Männer (những người đàn ông)
(Chú ý: Khi chuyển sang dạng số nhiều thì một số danh từ không chỉ thêm đuôi mà còn thêm dấu Umlaut)

der Vater (người cha) → die Väter (những người cha)
(Chú ý: Nhiều danh từ trong tiếng Đức có tận cùng là -el hay -er thì ở dạng số nhiều của chúng thường là thêm Umlaut.)
 

Ngữ pháp tiếng Đức
Cùng học ngữ pháp tiếng Đức


>> Xem thêm:  Làm thế nào để nắm chắc mạo từ trong tiếng Đức?

5. Trong tiếng Đức, ngôi thứ 2 không đơn giản, lịch sự và thân mật

Trong tiếng Đức, từ "bạn" là một trong những từ ngôi thứ 2 số ít có nhiều dạng thức. Sử dụng ngôi "du" để nói chuyện thân mật với những người thân như gia đình, bạn bè. Còn nếu chỉ là giao tiếp thông thường thì bạn hãy dùng ngôi "Sie".

Ví dụ:

Haben Sie schon gegessen? - Ngài đã dùng bữa chưa?

Wie geht es Ihnen? - How are you?

(Chú ý: Ở cách 3, đại từ nhân xưng Sie => Ihnen)

5 nguyên tắc ngữ pháp căn bản trong tiếng Đức vừa được liệt kê ở trên sẽ giúp bạn học tiếng Đức tốt hơn. Tuy nhiên, học ngoại ngữ là một công việc không hề dễ dàng, nên nếu bạn muốn học tốt tiếng Đức thì đừng quên chăm chỉ học tập nhé! Chúc các bạn học tiếng Đức thành công! 

Tags: học tiếng đức, tự học tiếng đức, mới học tiếng đức, học tiếng đức tốt, ngữ pháp tiếng Đức A1, nguyên tắc học ngữ pháp tiếng Đức

Tin cùng chuyên mục

Bình luận